Inox lưới & tấm inox đục lỗ: tiêu chuẩn, chọn mác và ứng dụng

Inox lưới và tấm inox đục lỗ là hai nhóm sản phẩm phái sinh quan trọng từ tấm/cuộn inox, được ưa dùng trong lọc – thông gió – che chắn – kiến trúc – an toàn công nghiệp. Bài viết này cung cấp bộ tiêu chí kỹ thuật, cách chọn mác thép và các ứng dụng sáng tạo, giúp kỹ sư, nhà thầu và xưởng cơ khí lựa chọn nhanh – đúng – hiệu quả.

Khái niệm và phân loại

– Inox lưới (wire mesh/cloth):
– Lưới dệt (woven wire cloth): dệt trơn (plain), dệt chéo (twill), dệt Hà Lan (Dutch/plain Dutch, twilled Dutch) cho lọc tinh.
– Lưới hàn (welded mesh): dây inox hàn điểm theo ô vuông hoặc chữ nhật, dùng cho khung, rào chắn, sàn lưới.
– Lưới dập gân/lưới uốn gợn (crimped): tăng cứng, làm sàng rung, sàng đá.
– Tấm inox đục lỗ (perforated stainless sheet):
– Hình lỗ: tròn (staggered 60° phổ biến), vuông, lỗ dài (oblong/slot), lục giác, hoa văn trang trí.
– Dạng cung cấp: tấm đục lỗ khổ 1000×2000, 1219×2438, 1500×3000 mm; hoặc cuộn đục lỗ theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn và thuật ngữ kỹ thuật cốt lõi

Với inox lưới dệt

– Mesh count (lưới/inch): số ô trên 1 inch; quy đổi p (bước ô, mm) = 25,4 / mesh_count.
– Đường kính sợi d (mm).
– Khe hở w = p − d (mm).
– Tỷ lệ thoáng (Open Area, OA%): OA% = (w/p)^2 × 100.
– Kiểu dệt: plain (bền – thoáng), twill (chịu tải tốt hơn), Dutch (khe siêu nhỏ để lọc tinh).
– Dung sai và phân hạng: theo ASTM E2016 hoặc ISO 9044 (độ lệch mesh, đường kính sợi, độ phẳng).
– Quy cách thông dụng: 2–400 mesh; dây 0,03–5,0 mm; khổ 1,0–1,5 m; cuộn 30 m.

Với lưới hàn

– Ô tiêu chuẩn: 12,7×12,7 đến 50×50 mm; dây 0,8–3,0 mm; tấm 1×2 m, 1,2×2,4 m.
– Chú ý điểm hàn và xử lý thụ động hóa sau hàn để chống ăn mòn.

Với tấm inox đục lỗ

– Thông số chính: chiều dày t, đường kính lỗ d, bước lỗ p, kiểu sắp xếp (staggered 60° hay thẳng hàng 90°), tỷ lệ thoáng OA%.
– Công thức OA%:
– Lỗ tròn xếp 60°: OA% = [π × d^2] / [2 × √3 × p^2] × 100.
– Lỗ tròn xếp 90°: OA% = [π × d^2] / [4 × p^2] × 100.
– Lỗ vuông xếp 90°: OA% = (d/p)^2 × 100.
– Dung sai lỗ và độ phẳng phụ thuộc chiều dày – kích thước lỗ và công nghệ (CNC turret punch, dập cuộn).
– Quy cách phổ biến: t = 0,5–5,0 mm; d = 0,8–20 mm; p theo mã DIN 24041 (ví dụ Rv 5–8 nghĩa là lỗ 5 mm, bước 8 mm, xếp 60°).

Chuẩn vật liệu phôi inox

– Tấm/cuộn theo ASTM A240/A480; thành phần và mác theo EN 10088 hoặc AISI.
– Lưới dệt công nghiệp theo ASTM E2016, ISO 9044; sàng thử nghiệm theo ASTM E11.

Mác thép inox thường dùng và khi nào chọn

– Inox 201: chi phí thấp, dùng nội thất khô ráo; hạn chế trong môi trường clorua, ẩm mặn.
– Inox 304/304L: đa dụng cho thực phẩm, cơ khí, kiến trúc trong nhà – ngoài trời đô thị; PREN khoảng 18–19.
– Inox 316/316L: có Mo, chống rỗ pitting tốt trong môi trường biển, hóa chất nhẹ; PREN khoảng 24. Khuyến nghị cho dược – hóa chất – thủy sản – ven biển.
– Inox 430 (ferritic): từ tính, chịu ăn mòn trung bình, ứng dụng trang trí trong nhà, chi phí tối ưu.
– Nhiệt độ cao: 310S, 321 cho buồng sấy >800°C; ít dùng đại trà cho đục lỗ nhưng cần xét khi sấy nhiệt.

Gợi ý nhanh:
– Môi trường ven biển, phun muối, bể chứa clorua: 316L.
– Thực phẩm – đồ uống – dược: 304L hoặc 316L (ưu tiên 316L cho môi trường muối/axit yếu).
– Che chắn – thông gió trong nhà: 201/430 đủ dùng nếu không tiếp xúc ẩm mặn; ngoài trời đô thị nên dùng 304.
– Yêu cầu không từ tính/EMI: 304/316L lưới mịn.

Bảng thông số – tính toán nhanh

Lưới dệt (ví dụ thực tế)

– 60 mesh, dây 0,19 mm:
– p = 25,4/60 = 0,423 mm; w = 0,423 − 0,19 = 0,233 mm; OA% ≈ (0,233/0,423)^2 × 100 ≈ 30,3%.
– 200 mesh, dây 0,05 mm:
– p = 0,127 mm; w = 0,077 mm; OA% ≈ 36,8%; thích hợp lọc tinh hạt ~70–100 µm.

Tấm đục lỗ tròn xếp 60° (ví dụ)

– d = 5 mm, p = 8 mm: OA% = [π × 25] / [2 × 1,732 × 64] × 100 ≈ 35,4% → mã Rv 5–8.
– d = 3 mm, p = 5 mm: OA% ≈ 32,6% → phù hợp che chắn quạt gió, giảm tổn thất áp.

Giới hạn gia công khuyến nghị

– Dập lỗ tròn: tối ưu d ≥ t; d quá nhỏ so với t dễ sinh bavia – biến cứng.
– Uốn tấm đục lỗ: bán kính uốn trong tối thiểu R ≥ 2–3t, ưu tiên hướng uốn vuông góc hàng lỗ để giảm nứt.

Ứng dụng tiêu biểu và sáng tạo

Lọc – sàng – tách hạt

– Lưới dệt Dutch/Twilled Dutch 316L cho lọc tinh 5–100 µm trong dược, hóa chất, dầu khí.
– Sàng rung khai khoáng: lưới uốn gợn, dây lớn 3–6 mm, chịu mài mòn.
– Rổ – khay đục lỗ 304 cho sấy nông sản, cà phê, gia vị; chọn OA% 30–45% để cân bằng thoáng – độ cứng.

Thông gió – an toàn máy móc

– Che chắn quạt, tủ điện, thang cáp: tấm đục lỗ d 3–8 mm, OA% 30–50% để tối ưu lưu lượng và độ cứng.
– Lưới mịn 80–200 mesh làm lưới muỗi công nghiệp, lọc bụi mịn cửa gió sạch.

Âm học – tiêu âm

– Ốp tường – trần tiêu âm: tấm đục lỗ d 0,8–1,5 mm, OA% 10–20% kết hợp bông khoáng/foam phía sau cho dải hấp thụ rộng.
– Vỏ máy nén/động cơ: đục lỗ nhỏ giảm ồn, vẫn đảm bảo thoát nhiệt.

Kiến trúc – nội ngoại thất

– Lam mặt đứng, che nắng, ốp trần: các pattern trang trí (lục giác, tổ ong, nghệ thuật CNC). 316L/PVD khuyến nghị cho ven biển.
– Bảo vệ lan can, giếng trời: lưới hàn 304 khung gia cường; hoặc tấm đục lỗ uốn cong tạo hình.

Thực phẩm – thủy sản – mạ điện

– Khay hấp – sấy 304/316L; rổ mạ điện 316L dùng lỗ dài để tăng lưu thông dung dịch.
– Lồng nuôi biển, sàng tôm cá: lưới hàn/lưới dệt 316L chống rỗ do clorua.

Điện – điện tử – EMI

– Lưới 304/316L 100–200 mesh cho buồng Faraday, che EMI/RFI, vừa thông gió vừa chắn nhiễu.

Hướng dẫn lựa chọn nhanh theo bài toán kỹ thuật

– Môi trường:
– Ven biển, clorua, hóa chất nhẹ: 316/316L.
– Trong nhà khô ráo, chi phí nhạy: 201/430 (không khuyến nghị cho ẩm mặn).
– Ngoài trời đô thị: 304/304L.
– Mục tiêu chức năng:
– Lọc tinh: lưới dệt Dutch 316L, chọn mesh theo kích thước hạt mục tiêu (hạt ≥ 3× khe hở để tránh kẹt).
– Thoáng khí thấp tổn thất áp: tấm đục lỗ Rv 4–7 mm, OA% 35–50%.
– Tiêu âm: lỗ nhỏ 0,8–1,5 mm, OA% 10–20% với lớp hấp thụ sau.
– Chịu tải – bước nhịp lớn: tăng t hoặc giảm OA%, thêm gân, khung đỡ; giới hạn võng L/200–L/240.
– Bề mặt và vệ sinh:
– 2B/BA cho thực phẩm dễ vệ sinh; No.4/HL cho trang trí; có thể phủ phim bảo vệ khi gia công.
– Ngân sách và sẵn có:
– Ưu tiên thông số chuẩn để tối ưu giá và thời gian giao: Rv 3–5–8–10; t 0,8–2,0 mm; khổ 1×2 m, 1,219×2,438 m.

Gia công, lắp đặt và bảo dưỡng

– Cắt – tạo hình:
– Cắt laser fiber/waterjet cho mép sạch; kiểm soát bavia khi đột dập.
– Sau đục lỗ thường cán phẳng; uốn R ≥ 2–3t; tránh uốn dập tại hàng lỗ liên tục.
– Hàn – liên kết:
– Dùng dây – khí bảo vệ phù hợp mác; làm sạch xỉ, pickling & passivation để phục hồi lớp thụ động.
– Tránh nhiễm sắt chéo từ đồ gá thép carbon; dùng bàn chải inox riêng.
– Vệ sinh – bảo trì:
– Tẩy rửa định kỳ bằng dung dịch pH trung tính; tránh clo/chất tẩy có clorua đậm đặc.
– Ngoài trời/ven biển: rửa nước ngọt định kỳ giảm ố trà (tea staining).

Quy cách tồn kho phổ biến tại Hà Nội (tham khảo)

– Lưới dệt 304: 20–200 mesh; dây 0,18–0,5 mm; khổ 1,0 m và 1,2 m; cuộn 30 m.
– Lưới dệt 316L: 60–200 mesh cho lọc tinh; khổ 1,0 m; cuộn 30 m.
– Lưới hàn 304: ô 25×25, 30×30, 50×50 mm; dây 1,0–2,0 mm; tấm 1×2 m.
– Tấm đục lỗ 304:
– 0,8–2,0 mm; Rv 3–5–8–10; khổ 1000×2000, 1219×2438, 1500×3000 mm.
– Tấm đục lỗ 316L: đặt hàng theo yêu cầu các mã Rv phổ thông cho môi trường biển/hóa chất.

Báo giá và đặt hàng chuẩn kỹ thuật

Yếu tố ảnh hưởng giá:
– Mác thép, chiều dày, cấp bề mặt; kích thước lỗ – bước lỗ – OA% (tỷ lệ phế liệu, mòn khuôn).
– Kích thước tấm/khổ cuộn; số lượng; pattern tiêu chuẩn hay độc đáo; yêu cầu gia công kèm (cán phẳng, uốn, hàn khung, PVD).

Thông tin cần cung cấp khi đặt hàng:
– Loại sản phẩm: lưới dệt/lưới hàn/tấm đục lỗ.
– Mác inox: 201/304/304L/316L/430/khác.
– Quy cách:
– Lưới dệt: mesh count, đường kính sợi, khổ, chiều dài cuộn, kiểu dệt, OA% mục tiêu.
– Lưới hàn: kích thước ô, đường kính sợi, kích thước tấm/cuộn, mạ hoặc ủ thụ động.
– Tấm đục lỗ: d, p, kiểu xếp (60°/90°), OA%, chiều dày t, kích thước tấm, yêu cầu lề trơn (margin) và biên kết thúc.
– Bề mặt: 2B/BA/No.4/HL/PVD; phim bảo vệ.
– Tiêu chuẩn chấp nhận: theo ASTM/ISO/DIN nêu trên; dung sai phôi theo ASTM A480; dung sai lỗ theo thực tế công nghệ.
– Kiểm tra chất lượng: kích thước, OA%, bavia, độ phẳng, bề mặt; chứng chỉ vật liệu (MTC).

Thời gian giao hàng:
– Hàng chuẩn kho: 1–3 ngày.
– Hàng đặt đục theo yêu cầu: 5–12 ngày tùy số lượng – pattern.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

– Vì sao inox 304 có thể “rỉ” ố vàng ngoài trời?
– Do nhiễm sắt bề mặt hoặc muối clorua tích tụ (tea staining). Xử lý bằng tẩy rửa, pickling & passivation; chọn 316L ở môi trường mặn.
– Có uốn được tấm đục lỗ không?
– Có. Nên chọn R ≥ 2–3t, đặt trục uốn tránh trùng hàng lỗ, dùng chày cối rộng để giảm cấn mép lỗ.
– Lưới 316L có từ tính không?
– Austenitic hầu như không từ tính; có thể hơi nhiễm từ do biến dạng nguội nhưng rất thấp.
– Inox nào an toàn cho thực phẩm?
– 304/304L và 316L với bề mặt 2B/BA, gia công sạch, theo thông lệ vệ sinh thực phẩm.

Nguồn tham khảo

– ASTM A240/A480 – Standard Specification/General Requirements for Stainless Steel Plate, Sheet and Strip.
– ASTM E2016 – Standard Specification for Industrial Wire Cloth; ASTM E11 – Wire Cloth and Sieves for Testing Purposes.
– ISO 9044 – Industrial Woven Wire Cloth; ISO 4783 – Selection of Wire Cloth for Test Sieves.
– DIN 24041 – Perforated plates: hole patterns and terminology.
– EN 10088 – Stainless steels (composition, mechanical properties).
– Outokumpu Stainless Steel Handbook; Nickel Institute – Corrosion resistance of stainless steels.

Kết luận

– Inox lưới và tấm inox đục lỗ cho phép tối ưu cùng lúc ba yếu tố: thoáng – lọc – độ cứng. Chọn đúng mác (304/316L cho ngoài trời và thực phẩm; 201/430 cho trong nhà) và đúng thông số (d, p, mesh, OA%) sẽ quyết định hiệu quả vận hành.
– Với lọc tinh: ưu tiên lưới dệt Dutch 316L; với thông gió – che chắn: tấm đục lỗ Rv phổ thông OA% 30–50%; với kiến trúc: pattern trang trí kết hợp hoàn thiện bề mặt phù hợp môi trường.
– Đặt hàng theo bộ thông số chuẩn giúp kiểm soát kỹ thuật – chi phí – tiến độ.

Cần tư vấn kỹ thuật và nhận báo giá tốt nhất cho inox lưới và tấm inox đục lỗ tại Hà Nội? Liên hệ Inox Cường Thịnh: Hotline 0343.417.281 | Email inoxcongnghiep.cuongthinh@gmail.com